Di động
Đột pháCơ hội tạo đột phá, nội dung trọng tâm của chiến dịch.
- Đẩy mạnh phát triển thuê bao, ưu tiên chu kỳ dài.
- Khai thác khách hàng giáo dục theo ưu đãi VinaPhone cùng Sở GD&ĐT.
Băng rộng cố định, Di động và Dịch vụ số doanh nghiệp gánh 515.733 triệu đồng, chiếm 87,23% mục tiêu doanh thu 4 tháng cuối năm.
Cơ hội tạo đột phá, nội dung trọng tâm của chiến dịch.
Mảng doanh thu lớn nhất, nền tảng giữ vững kế hoạch.
Tăng trưởng mạnh nhất: 8 tháng bằng 246,93% cùng kỳ.
Doanh thu VT-CNTT 8 tháng: 1.023.589 triệu đồng, đạt 63,09% so kế hoạch, bằng 113,42% so cùng kỳ.
Đạt 99,02% so kế hoạch (1.641.011), bằng 114,83% so cùng kỳ.
Bấm vào từng thẻ để xem chi tiết bên dưới. Đơn vị: triệu đồng.
Phụ trách: Dịch vụ số doanh nghiệp; Truyền số liệu; Cho thuê hạ tầng (giao Trung tâm Kinh doanh Giải pháp)
Phụ trách: Di động; Hàng hóa, thiết bị
Phụ trách: Băng rộng cố định; MyTV; Điện thoại cố định
Phụ trách: Cho thuê hạ tầng (giao Trung tâm Hạ tầng)
Thiết bị CNTT và tin học văn phòng: máy tính để bàn đồng bộ, máy tính xách tay, máy in, máy scan, máy chiếu, máy photocopy, máy quét.
Hội nghị truyền hình và âm thanh: thiết bị phòng họp trực tuyến, MCU, camera hội nghị chuyên dụng, micro đại biểu/chủ tọa, loa, bộ xử lý âm thanh.
Router, Switch, thiết bị quang, tủ Rack 19 inch, vật tư cáp quang (ODF, dây nhảy quang), thiết bị/dụng cụ đo kiểm.
Điện thoại bàn cố định, điện thoại IP không dây, bộ lưu điện UPS, thiết bị cấp nguồn, dụng cụ và đồ bảo hộ an toàn thi công.
Doanh thu di động phát triển mới (gồm phí hòa mạng); thuê bao và doanh thu BRCĐ, MyTV phát triển mới; doanh thu số DN được giao chủ trì; phối hợp TTKD Giải pháp và Trung tâm CSKH.
Doanh thu BRCĐ, MyTV duy trì; phối hợp VNPT khu vực phát triển mới BRCĐ, MyTV, Mesh, Camera (TTVT chịu 30%); gia hạn thanh toán trước được giao.
Doanh thu số DN và cho thuê hạ tầng (quang trắng...) được giao chủ trì; khách hàng doanh nghiệp lớn, chính quyền địa phương; phối hợp kinh doanh hàng hóa, thiết bị.
Doanh thu di động duy trì toàn tỉnh; gia hạn thanh toán trước; sản lượng bán chéo; tỷ lệ gia hạn, tỷ lệ bán gói, duy trì tập di động hiện hữu.
Cho thuê hạ tầng còn lại (cống bể, cột treo cáp, BTS, nhà trạm, thiết bị khác), trừ quang trắng.
Theo dõi, đánh giá hiệu quả giải pháp; báo cáo sản lượng, doanh thu thứ Sáu hằng tuần; đề xuất tiêu chí đánh giá và cơ chế khen thưởng.
Tổng hợp báo cáo doanh thu thứ Sáu hằng tuần; chủ trì đề xuất tiêu chí đánh giá và cơ chế khen thưởng chiến dịch.
Theo dõi, phối hợp; cùng đề xuất tiêu chí đánh giá và cơ chế khen thưởng.
Báo cáo sản lượng, doanh thu bán hàng; đánh giá so tuần trước; việc còn chậm, nguyên nhân, giải pháp (Phòng Điều hành Kinh doanh và Phòng Kế toán – Kế hoạch).
Quản trị theo tuần với dịch vụ số DN nhóm B, C.
Mốc mục tiêu theo tháng (triệu đồng): T9 138.408; T10 138.587; T11 145.813; T12 168.427.
Xem xét tiêu chí đánh giá và khen thưởng đơn vị hoàn thành tốt mục tiêu trong chiến dịch.
Đúng khách hàng, đúng địa bàn, đúng nhu cầu, có dữ liệu, có khả năng chăm sóc, khai thác lâu dài.
Tập trung thuê bao chu kỳ dài; khai thác khách hàng hiện hữu, người thân, gia đình, nhóm có nhu cầu thực tế.
Bảo đảm chất lượng, tính bền vững, hiệu quả doanh thu; không chạy theo sản lượng bằng mọi giá.
Theo dõi hiệu quả từng kênh bán hàng; kênh nào khó khăn phải nêu nguyên nhân và đề xuất nguồn lực hỗ trợ kịp thời.
Của Tập đoàn – giao chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2026.
Điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2026 (thay thế QĐ 135 và QĐ 410).
Hướng dẫn thực hiện kế hoạch SXKD năm 2026 (thay thế VB 265 ngày 22/01/2026).
Phân công cá nhân phụ trách quản trị, điều hành mục tiêu kế hoạch.
Kết luận Hội nghị giao ban tháng 9 và triển khai “Chiến dịch 120 ngày đêm”.
Hàng hóa, thiết bị.
Ký Giám đốc Nguyễn Nam Quốc.
Chờ bổ sung